Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là nghĩa vụ bắt buộc hằng năm đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải. Việc lập báo cáo hằng năm giúp cơ quan quản lý đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật môi trường và là căn cứ quan trọng cho các thủ tục môi trường tiếp theo của doanh nghiệp. Dưới đây Công ty cổ phần Phố Xanh sẽ cung cấp thông tin về loại hồ sơ này, mời bạn cùng tìm hiểu nhé.
1. Khái niệm Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là gì?
“Báo cáo công tác bảo vệ môi trường (tên gọi cũ là Báo cáo giám sát môi trường) là tài liệu tổng hợp các hoạt động quản lý, giám sát, xử lý môi trường của Doanh nghiệp trong một năm hoạt động gửi đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định bao gồm:
- Phát sinh và quản lý nước thải, khí thải
- Thu gom, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Vận hành các công trình xử lý môi trường
- Kết quả quan trắc môi trường (nếu có)
- Việc tuân thủ các nội dung trong hồ sơ môi trường đã được phê duyệt

2. Những đối tượng phải lập Báo cáo công tác bảo vệ môi trường?
Theo Điều 66, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định, các đối tượng sau phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm:
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường;
- Chủ dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường;
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp.
3. Nội dung chính của báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Khoản 1, Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, quy định về “nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”, cụ thể như sau:
- Đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường:
Nội dung phải lập theo Mẫu số 05.A tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. - Đối với chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường:
Nội dung báo cáo phải lập theo Mẫu số 05.B tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. - Đối tượng được miễn đăng ký môi trường theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì không phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

4. Thời gian nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường
– Tần suất thực hiện: Theo điểm a, khoản 2, điều 119, luật BVMT năm 2020, tần suất thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường là 01 lần/năm.
Theo Thông tư 07/2025/TT‑BTNMT, khoản 2 Điều 66 được sửa đổi thành nội dung về thời hạn gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường như sau:
– Kỳ báo cáo: Được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo.
– Thời hạn nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
- Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Trước ngày 20 tháng 01 năm tiếp theo đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp.

5. Cơ quan tiếp nhận báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Căn cứ vào Khoản 5 – Điều 66 Thông tư 02/2022/TT‑BTNMT Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan sau:
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường (nếu thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường);
- Cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường);
- Sở Tài nguyên và Môi trường nơi dự án/cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp (nếu cơ sở nằm trong các khu này).

6. Các đối tượng được miễn thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (ngày 10/01/2022) quy định về đối tượng được miễn đăng ký môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì không phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
- Dự án đầu tư và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, tức là các dự án/cơ sở thuộc diện không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh ở mức rất thấp theo luật.
- Dự án đầu tư đã đi vào hoạt động và các cơ sở hoạt động trước ngày 01/01/2022 nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
✔ Không phát sinh chất thải;
✔ Chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày và được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương;
✔ Phát sinh nước thải dưới 5 m³/ngày hoặc khí thải dưới 50 m³/giờ và được xử lý bằng công trình, thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
- Các dự án và cơ sở được liệt kê trong Phụ lục XVI (ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP) là danh mục miễn đăng ký môi trường theo quy định pháp luật.
Quý Doanh nghiệp cần tư vấn lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường khác hãy liên hệ ngay tới Hotline: 0912. 121. 107 để được tư vấn, hỗ trợ.




Bài Viết Liên Quan
Thi công hệ thống xử lý nước thải trọn gói – Công ty Phố Xanh
Trong bối cảnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng
Xử lý hơi hóa chất – dung môi hữu cơ
Trong khí thải công nghiệp thường chứa nhiều hơi hóa chất, hơi dung môi hữu
Xử lý hơi dung môi phun sơn
CÔNG TRÌNH PHỐ XANH ĐÃ THỰC HIỆN Công trình: Hệ thống xử lý khí thải
Xử lý nước thải chế biến thủy sản
Nước thải chế biến thủy sản chủ yếu là từ nguồn nước rửa thủy sản
Xử lý khí thải bằng hấp phụ than hoạt tính
Xử lý khí thải bằng than hoạt tính là phương pháp sử dụng than hoạt
Sự cố môi trường là gì? Nội dung ứng phó sự cố môi trường
Sự cố môi trường là gì? Nguyên nhân gây ra sự cố môi trường? Sự