Đăng Ký Môi Trường THEO LUẬT MỚI NHẤT

Đăng ký môi trường là gì? Các đối tượng nào cần thực hiện Đăng ký môi trường? Đăng ký môi trường có thời hạn bao lâu, trình tự thủ tục liên quan đến việc đăng ký môi trường được diễn ra như thế nào? Mời các bạn cùng Môi trường Phố Xanh tìm hiểu qua bài viết bên dưới đây sẽ cung cấp một số quy định về việc đăng ký môi trường cần thiết.

1. Đăng ký môi trường là gì?

Quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 . “Đăng ký môi trường” là việc chủ đầu tư dự án đầu tư hoặc chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả thải và các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư hoặc cơ sở đó.

2. Các đối tượng cần phải thực hiện đăng ký môi trường

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định 02 nhóm đối tượng phải đăng ký môi trường như sau:

  • Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường — tức là các dự án đầu tư sinh ra chất thải nhưng theo quy định pháp luật không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường — tức là các cơ sở đã hoạt động trước khi Luật có hiệu lực (1/1/2022), có phát thải chất ô nhiễm nhưng không thuộc diện bắt buộc phải xin giấy phép môi trường.

Xem thêm: Đối tượng nào phải xin cấp Giấy phép môi trường

3. Các đối tượng được miễn đăng ký môi trường

Căn cứ vào khoản 2 của Điều 49 Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Điều 32 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, các đối tượng được miễn đăng ký môi trường được phân loại như sau:

  • Dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh được xếp loại là bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
  • Dự án đầu tư khi đi vào hoạt động và cơ sở sản xuất, kinh doanh không phát sinh chất thải hoặc hoặc chỉ phát sinh ra chất thải rắn sinh hoạt có khối lượng dưới mức 300 kg/ngày và đã được quản lý theo quy định tại chính quyền địa phương; hoặc dự án mà có phát sinh khí thải ở dưới mức 50 m3/giờ hoặc dự án có phát sinh nước thải nhưng ở dưới mức 05 m3/ngày, và được xử lý bằng thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
  • Các đối tượng khác theo danh mục quy định cụ thể tại danh mục dự án đầu tư, cơ sở được phép miễn đăng ký môi trường theo Phụ lục XVI Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Theo đó, Phụ lục XVI Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định cụ thể những dự án, cơ sở được miễn đăng ký môi trường như sau:

  • ·Đào tạo nguồn nhân lực; hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, đào tạo nghề; đào tạo kỹ năng kỹ thuật và quản lý; cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến thương mại và đầu tư.
  • Sản xuất, phát sóng và phân phối chương trình truyền hình; sản xuất phim, video; hoạt động truyền hình; ghi âm và xuất bản âm nhạc.
  • Dịch vụ thương mại và bán hàng lưu động (không có địa điểm cố định).
  • Thương mại kinh doanh hàng tiêu dùng và hàng gia dụng với diện tích xây dựng dưới 200 m².
  • Dịch vụ ăn uống (nhà hàng, quán ăn) với diện tích dưới 200 m².
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng nhỏ cho đồ gia dụng ở quy mô cá nhân hoặc hộ gia đình.
  • Dự án, cơ sở dịch vụ truy cập internet, photocopy hoặc trò chơi điện tử.
  • Dự án, cơ sở thực hiện canh tác trên đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, đất chăn nuôi ở quy mô cá nhân/hộ gia đình
  • Dự án, cơ sở thực hiện việc trồng khảo nghiệm những loài thực vật mà có quy mô dưới 01 ha.
  • Dự án xây dựng nhà ở của cá nhân/hộ gia đình
  • Dự án, cơ sở thực hiện việc nuôi trồng thủy sản trên sông, biển, hồ, suối mà sức chứa có lưu lượng nước thải là dưới mức 10.000 m3/ngày đêm.
  • Dự án đầu tư, cơ sở đáp ứng 03 điều kiện như sau:

– Không có phát sinh khí thải cần phải xử lý;

– Không có phát sinh nước thải hoặc nếu có thì có đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung – hệ thống đó do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép môi trường;

– Không có phát sinh các chất thải nguy hại trong suốt quá trình hoạt động.

4. Hồ sơ đăng ký môi trường

Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, hồ sơ mà chủ dự án/cơ sở cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục đăng ký môi trường bao gồm:

  • Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất‑kinh doanh, theo Mẫu số 47 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Mẫu đăng ký môi trường được quy định tại:  Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư 02/2022/TT-BTNMT

  • Bản sao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án đầu tư hoặc cơ sở (nếu có).

5. Các nội dung đăng ký môi trường

Căn cứ theo khoản 4 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định việc đăng ký môi trường bao gồm 05 nội dung như sau:

  •  Thông tin chung về dự án đầu tư hoặc cơ sở
  • Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các công nghệ, công suất, sản phẩm; và nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng(nếu có).
  • Loại và khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động.
  • Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trườngcủa chủ dự án hoặc chủ cơ sở.

6. Cơ qua tiếp nhận hồ sơ Đăng ký môi trường

  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi dự án/cơ sở hoạt động tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường.
  • Tự chọn Ủy ban nhân dân cấp xã/phường đối với dự án, cơ sở trên địa bàn thuộc 2 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện hồ sơ môi trường, nhưng không biết thủ tục ra sao, hãy liên hệ đến Công ty cổ phần Phố Xanh để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể về trường hợp mà Doanh nghiệp mình đang gặp phải qua Hotline: 0912 121 107

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *